Thursday, 9 May 2024
blog

Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô – Tài liệu text

Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (63.46 KB, 3 trang )

<span class=’text_page_counter’>(1)</span><div class=’page_container’ data-page=1>

<b>Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô</b>
<b>Bài tập luyện từ và câu lớp 5: Đại từ – Đại từ xưng hô</b>
<b>I – GHI NHỚ:</b>

Đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế DT, ĐT, TT (hoặc cụm DT, cụm ĐT, cụm TT)
trong câu cho khỏi lặp lại các từ ngữ ấy.

==> Đại từ dùng để xưng hô (đại từ xưng hô, đại từ xưng hô điển hình): Là từ được người nói
dùng để tự chỉ mình hay chỉ người khác khi giao tiếp.

Đại từ xưng hô thể hiện ở 3 ngôi:

+ Đại từ chỉ ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tơi, ta, tớ, chúng tơi, chúng ta,…
+ Đại từ chỉ ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các cậu, …

+ Đại từ chỉ ngôi thứ ba (người được 2 người ở ngôi thứ nhất và thứ 2 nói tới): họ, nó, hắn, bọn
họ, chúng nó,…

==> Đại từ dùng để hỏi: ai? gì? nào? bao nhiêu?…

==> Đại từ dùng để thay thế từ ngữ đã dùng cho khỏi lặp: vậy, thế

Lưu ý: Đại từ có khả năng thay thế cho từ loại nào thì có thể giữ những chức vụ giống như từ
loại ấy. Cụ thể:

– Các đại từ xưng hơ có khả năng thay thế DT đo đó chúng có thể có chức vụ trong câu như DT.
– Các đại từ vậy, thế có khả năng thay thế ĐT, TT do đó chúng có thể có chức vụ trong câu như
ĐT, TT.

– Bên cạnh các đại từ xưng hơ chun dùng, Tiếng Việt cịn sử dụng nhiều DT làm từ xưng hô
(gọi là DT chỉ người lâm thời làm đại từ xưng hơ). Đó là các DT:

+ Chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc: ông, bà,anh, chị, em, con, cháu,…

+ Chỉ một số chức vụ – nghề nghiệp đặc biệt: chủ tịch, thứ trưởng, bộ trưởng, thầy, bác sĩ, luật
sư,…

Để biết khi nào một từ là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc, DT chỉ chức vụ – nghề nghiệp và
khi nào nó được dùng như DT chỉ đơn vị hoặc khi nào nó là đại từ xưng hơ, ta cần dựa vào hồn
cảnh sử dụng cụ thể của nó.

V.D1: Cơ của em dạy Tiếng Anh (Cô là DT chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc)
V.D2: Cơ Hoa ln giúp đỡ mọi người (Cô là DT chỉ đơn vị ).

</div>
<span class=’text_page_counter’>(2)</span><div class=’page_container’ data-page=2>

(2)

<b>Bài 1:</b>

Xác định chức năng ngữ pháp của đại từ tôi trong từng câu dưới đây:
a) Tôi đang học bài thì Nam đến.

b) Người được nhà trường biểu dương là tôi.
c) Cả nhà rất yêu quý tôi.

d) Anh chị tơi đều học giỏi.

e) Trong tơi, một cảm xúc khó tả bỗng trào dâng.
<b>Bài 2:</b>

Tìm đại từ trong đoạn hội thoại sau, nói rõ từng đại từ thay thế cho từ ngữ nào :
Trong giờ ra chơi, Nam hỏi Bắc:

– Bắc ơi, hôm qua bạn được mấy điểm môn Tiếng Anh? (câu 1)

– Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm? – Bắc nói. (câu 2)
– Tớ cũng thế. (câu 3)

– Tớ được điểm 10, còn cậu được mấy điểm? – Bắc nói. (câu 2)- Tớ cũng thế. (câu 3)

<b>Bài 3:</b>

Đọc các câu sau:

Sóc nhảy nhót chuyền cành thế nào ngã trúng ngay vào Chó Sói đang ngủ. Chó Sói chồng dậy
tóm được Sóc, định ăn thịt, Sóc bèn van xin:

– Xin ơng thả cháu ra.
Sói trả lời:

– Thơi được, ta sẽ thả mày ra. Có điều mày hãy nói cho ta hay, vì sao họ nhà Sóc chúng mày lúc
nào cũng vui vẻ như vậy?

(Theo Lép Tôn- xtơi).

a) Tìm đại từ xưng hơ trong các câu trên.
b) Phân các đại từ xưng hô trên thành 2 loại:
– Đại từ xưng hơ điển hình.

– Danh từ lâm thời làm đại từ xưng hô.
<b>Bài 4:</b>

Thay thế các từ hoặc cụm từ cần thiết bằng đại từ thích hợp để câu văn không bị lặp lại:
a) Một con quạ khát nước, con quạ tìm thấy một cái lọ.

</div>
<span class=’text_page_counter’>(3)</span><div class=’page_container’ data-page=3>

(3)

– Tớ được 10 điểm. Còn cậu được mấy điểm?
– Tớ cũng được 10 điểm.

<b>III – GỢI Ý – ĐÁP ÁN PHẦN BÀI TẬP THỰC HÀNH:</b>
<b>Bài 1:</b>

a) Chủ ngữ.
b) Vị ngữ.
c) Bổ ngữ.
d) Định ngữ.
e) Trạng ngữ.
<b>Bài 2:</b>

– Câu 1: từ bạn (DT lâm thời làm đại từ xưng hô) thay thế cho từ Bắc.
– Câu 2: tớ thay thế cho Bắc, cậu thay thế cho Nam.

– Câu 3: tớ thay thế cho Nam, thế thay thế cụm từ được điểm 10.
<b>Bài 3:</b>

a) Ông, cháu, ta, mày, chúng mày.
b) – Điển hình: ta, mày, chúng mày.

– lâm thời, tạm thời: ông, cháu (DT làm đại từ)
<b>Bài 4:</b>

a) Thay từ con quạ (thứ 2) bằng từ nó.
b) Thay từ Tấm (thứ 2) bằng từ cô.

</div>

<!–links–>

Post Comment